Open

HOTLINE: 0932.329.482 / 0904.223.779

Bồi thường thiệt hại tội cố ý gây thương tích

09/03/2019

Cố ý gây thương tích là một trong những hành vi khá phổ biến hiện nay, tình hình diễn biến của nó đang có chiều hướng gia tăng, với tính chất phức tạp, hậu quả nhiều vụ việc đã ra gây thương tích nặng hoặc dẫn đến chết người. Vậy người phạm tội này sẽ bị truy cứu trách nhiệm và phải bồi thường thiệt hại như thế nào cho người bị hại?

1. Thế nào là hành vi cố ý gây thương tích?

Cố ý gây thương tích được hiểu là hành vi dùng vũ lực hoặc thủ đoạn khác tác động vào cơ thể người khác, dẫn đến làm mất hoặc làm giảm chức năng các bộ phận, cơ quan trên cơ thể của họ, thậm chí khiến người đó tử vong.

2. Trách nhiệm hình sự về tội cố ý gây thương tích

Điều 134 Bộ Luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định:

Đối với Tội cố ý gây thương tích sẽ có các khung hình phạt sau:

– Khung 1: Bị áp dụng hình phạt bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 nămkhi cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong 14 trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.

– Khung 2: Bị chấp hành án phạt tù từ 02 năm cho đến 05 năm nếu gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n và o khoản 1 Điều này.

– Khung 3: Bị phạt tù từ 04 năm đến 07 năm  nếu gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%.

– Khung 4: Bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm áp dụng nếu gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a, b, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n và o khoản 1 Điều này.

– Khung 5Bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm nếu gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 6 Điều này hoặc dẫn đến chết người.

– Khung 6: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

+ Làm chết 02 người trở lên;

+ Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên.

3. Về trách nhiệm bồi thường dân sự ngoài hợp đồng

Quy định tại Điều 590 Bộ luật dân sự năm 2015 thì người nào gây thiệt hại về sức khỏe của người khác thì phải bồi thường:

– Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;

– Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại;

– Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị;

– Thiệt hại khác do luật quy định.

– Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp sức khỏe của người khác bị xâm phạm ngoài những khoản trên phải bồi thường thiệt hại một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người bị hại phải gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có sức khỏe bị xâm phạm không quá 50 lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

Ngoài ra, trong trường hợp người bị thiệt hại chết, người có trách nhiệm bồi thường phải bồi thường thêm một số khoản quy định tại Điều 591 Bộ luật này.

Tin cùng loại

Tin mới nhất

CÔNG TY LUẬT TNHH KHOA TÍN

Phòng 408, Tòa nhà F4, Đơn nguyên 1, đường Trung Kính, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội