Open

HOTLINE: 0932.329.482 / 0904.223.779

Căn cứ xác lập quyền dân sự theo quy định Bộ Luật Dân sự 2015

09/03/2019

Các căn cứ xác lập quyền dân sự theo quy định mới. Căn cứ xác lập quyền dân sự theo quy định của Bộ Luật dân sự 2015.

1. Cơ sở pháp lý:

– Bộ luật Dân sự 2015

2. Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Điều 8 Bộ luật Dân sự 2015 về các căn cứ xác lập quyền dân sự như sau:

“Điều 8. Căn cứ xác lập quyền dân sự

Quyền dân sự được xác lập từ các căn cứ sau đây:

1. Hợp đồng.

2. Hành vi pháp lý đơn phương.

3. Quyết định của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của luật.

4. Kết quả của lao động, sản xuất, kinh doanh; kết quả của hoạt động sáng tạo ra đối tượng quyền sở hữu trí tuệ.

5. Chiếm hữu tài sản.

6. Sử dụng tài sản, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật.

7. Bị thiệt hại do hành vi trái pháp luật.

8. Thực hiện công việc không có ủy quyền.

9. Căn cứ khác do pháp luật quy định.”

Như vậy theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, quyền dân sự được xác lập dựa trên các căn cứ sau:

–  Hợp đồng: Hợp đồng là hình thức pháp lý phổ biến đầu tiên được nói đến trong quan hệ này bởi nó luôn chứa đựng ý chí của các bên. Trong quan hệ hợp đồng các bên xác lập các quyền và nghĩa vụ cho nhau, quyền của bên này tương ứng với nghĩa vụ của bên kia.

Ví dụ: Trong quan hệ mua bán tài sản, quyền của bên bán tương ứng với nghĩa vụ của bên mua và ngược lại.

– Hành vi pháp lý đơn phương: Hành vi pháp lý đơn phương có thể hiếu đó là thể hiện quyết định từ một phía mà không nhất thiết phải có sự thỏa thuận, thống nhất ý chí với bên còn lại. Bên còn lại có thể chấp nhận hoặc không chấp nhận những quyền lợi mà bên kia dành cho mình. Đây cũng là cơ sở làm phát sinh quyền dân sự của các bên.

Ví dụ: Một người có quyền tặng cho tài sản của mình cho người khác, người kia có thể chấp nhận hoặc từ chối.

 Quyết định của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định: Sau khi tiến hành giải quyết tranh chấp, giải quyết yêu cầu tại Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền…thì các bản án, quyết định của Tòa án, quyết định của các cơ quan có thẩm quyền chứa đựng những cơ sở để xác lập quyền cho các chủ thể.

Ví dụ, A và B tiến hành đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã, sau khi có giấy chứng nhận đăng ký kết hôn thì quan hệ hôn nhân phát sinh giữa A và B. Từ đó A và B xuất hiện các quyền và nghĩa vụ của vợ chồng.

– Kết quả của lao động, sản xuất, kinh doanh; kết quả của hoạt động sáng tạo ra đối tượng quyền sở hữu trí tuệ: Đây cũng là một căn cứ quan trọng để xác lập các quyền của chủ sở hữu đối với tài sản, thu nhập do mình tạo ra bằng chính công sức, trí tuệ, chi phí của mình. Đối với những tài sản trí tuệ như sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, tác phẩm văn học…thì cần xác định ai là người có quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản trí tuệ đó để từ đó làm căn cứ xác lập quyền một cách đầy đủ, chính xác.

– Chiếm hữu tài sản: Việc chiếm hữu tài sản đã được quy định cụ thể trong Luật này, căn cứ vào từng trường hợp cụ thể mà những người đang chiếm hữu tài sản có những quyền nhất định trong phạm vi của mình. Nghiêm cấm các trường hợp lợi dụng việc chiếm hữu tài sản của chủ sở hữu để làm trái quy định của pháp luật, chiếm hữu trái phép tài sản của chủ sở hữu để làm lợi riêng cho mình.

– Sử dụng tài sản, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật: Người chiếm hữu, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình, liên tục, công khai trong thời hạn mười năm đối với động sản, ba mươi năm đối với bất động sản, thì trở thành chủ sở hữu tài sản đó, kể từ thời điểm bắt đầu chiếm hữu, trừ trường hợp tài sản thuộc sở hữu toàn dân.

– Xác lập quyền từ việc bị thiệt hại do hành vi trái pháp luật: Khi một người thực hiện hành vi trái pháp luật và gây thiệt hại cho người khác phải bồi thường thiệt hại do mình gây ra. Đây là căn cứ xác lập quyền của người bị thiệt hại.

– Xác lập quyền từ việc thực hiện công việc không có ủy quyền: Thực hiện công việc không có ủy quyền là việc một người không có nghĩa vụ thực hiện công việc nhưng đã tự nguyện thực hiện công việc đó, hoàn toàn vì lợi ích của người có công việc được thực hiện khi người này không biết hoặc biết mà không phản đối.

– Các căn cứ xác lập quyền khác do pháp luật quy định.

Trân trọng cảm ơn!

Tin cùng loại

Tin mới nhất

CÔNG TY LUẬT TNHH KHOA TÍN

Phòng 408, Tòa nhà F4, Đơn nguyên 1, đường Trung Kính, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội