Open

HOTLINE:0932329482

Phạm vi kinh doanh bất động sản đối với công ty có vốn đầu tư nước ngoài.

28/12/2018

CĂN CỨ PHÁP LÝ

- Luật kinh doanh bất động sản 2014;

- Luật nhà ở 2014;

- Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật nhà ở.

1. Các loại hình bất động sản Công ty có vốn đầu tư nước ngoài được phép kinh doanh

Đối với hoạt động kinh doanh bất dộng sản tại Việt Nam, các Công ty có vốn đầu tư nước ngoài chỉ đươc phép thực hiện kinh doanh các loại hình bất động sản sau đây:

- Nhà, công trình xây dựng;

- Đất được nhà nước giao;

- Đất được nhà nước cho thuê;

- Dự án bất động sản;

- Đất thuê trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

- Bất đống sản hình thành trong tương lai.

2. Các hình thức kinh doanh bất động sản được phép thực hiện và hạn chế trong hoạt động kinh doanh bất động sản (nếu có) đối với Công ty có vốn đầu tư nước ngoài

2.1. Đối với nhà, công trình xây dựng

Hình thức kinh doanh:

- Công ty có vốn đầu tư nước ngoài được phép thuê để cho thuê lại nhà, công trình xây dựng theo quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 3 Điều 11 Luật kinh doanh bất động sản 2014.

- Công ty có vốn đầu tư nước ngoài được phép mua, thuê mua nhà, công trình xây dựng để sử dụng làm văn phòng làm việc, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo đúng công năng sử dụng của nhà, công trình xây dựng đó theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Luật kinh doanh bất động sản.

Hạn chế:

- Công ty có vốn đầu tư nước ngoài không được mua nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua lại.

- Đối với nhà ở, công ty có vốn đầu tư nước ngoài bị hạn chế số lượng nhà ở được mua, thuê mua và sở hữu cụ thể theo Khoản 2 Điều 161 Luật nhà ở 2014, và chi tiết tại khoản 3, khoản 4 Điều 76 Nghị định 99/2015/NĐ-CP như sau:

“3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 30% tổng số căn hộ của một tòa nhà chung cư; trường hợp trên một địa bàn có số dân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường mà có nhiều tòa nhà chung cư để bán, cho thuê mua thì tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 30% số căn hộ của mỗi tòa nhà chung cư và không quá 30% tổng số căn hộ của tất cả các tòa nhà chung cư này.

4. Trường hợp trên một địa bàn có số dân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường mà có dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, trong đó có nhà ở riêng lẻ để bán, cho thuê mua thì tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu số lượng nhà ở riêng lẻ theo quy định sau đây:

a) Trường hợp chỉ có một dự án có số lượng nhà ở riêng lẻ dưới 2.500 căn thì tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 10% tổng số lượng nhà ở trong dự án đó;

b) Trường hợp chỉ có một dự án có số lượng nhà ở riêng lẻ tương đương 2.500 căn thì tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 250 căn;

c) Trường hợp có từ hai dự án trở lên mà tổng số nhà ở riêng lẻ trong các dự án này ít hơn hoặc bằng 2.500 căn thì tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 10% số lượng nhà ở của mỗi dự án.”

2.2. Đối với Đất được nhà nước giao

Hình thức kinh doanh:

Công ty có vốn đầu tư nước ngoài được phép đầu tư xây nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua theo quy định tại điểm b khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 11 Luật kinh doanh bất động sản 2014.

2.3. Đối với Đất được nhà nước cho thuê

Hình thức kinh doanh:

- Công ty có vốn đầu tư nước ngoài được phép đầu tư xây nhà ở để cho thuê theo quy định tại điểm d khoản 1 và điểm a khoản 3 Điều 11 Luật kinh doanh bất động sản 2014;

- Công ty có vốn đầu tư nước ngoài được phép đầu tư xây dựng xây dựng nhà, công trình xây dựng không phải là nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua thuê theo quy định tại tại điểm d khoản 1 và điểm a khoản 3 Điều 11 Luật kinh doanh bất động sản 2014.

Hạn chế:

Trường hợp xây dựng nhà ở trên đất thuê thì trường hợp xây dựng nhà ở trên đất thuê thì chỉ được quyền cho thuê nhà ở chỉ được quyền cho thuê nhà ở (khoản 1 điều 161 Luật nhà ở 2014).

2.4. Đối với Dự án bất động sản

Hình thức kinh doanh:

Công ty có vốn đầu tư nước ngoài được phép nhận chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ để xây nhà, công trình bán, cho thuê, cho thuê mua theo quy định tại điểm h khoản 1 và điểm a khoản 3 Điều 11 Luật kinh doanh bất động sản 2014.

Hạn chế:

Trường hợp chủ đầu tư nhận chuyển nhượng dự án bất động sản là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì sau khi có quyết định cho phép chuyển nhượng dự án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, chủ đầu tư chuyển nhượng làm thủ tục trả lại đất cho Nhà nước; cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất đối với chủ đầu tư nhận chuyển nhượng trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Khoản 3 Điều 51 Luật kinh doanh bất động sản 2014).

2.5. Đối với Đất thuê trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế

Hình thức kinh doanh:

Công ty có vốn đầu tư nước ngoài được phép xây dựng nhà, công trình để kinh doanh theo đúng mục đích sử dụng đất theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 11 Luật kinh doanh bất động sản 2014.

Hạn chế:

Công ty có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được phép xây dựng nhà, công trình để kinh doanh theo đúng mục đích sử dụng đất.

2.6. Đối với Bất đống sản hình thành trong tương lai

Hình thức kinh doanh:

Công ty có vốn đầu tư nước ngoài  được phép bán, cho thuê, cho thuê mua nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai nhưng phải theo quy định tương ứng đối với các loại hình bất động sản có sẵn kể trên theo quy định khoản 2 Điều 54 Luật kinh doanh bất động sản 2014.

Hạn chế:

Đối với việc thanh toán trong mua bán, thuê mua bất động sản hình thành trong tương lai, trường hợp bên bán, bên cho thuê mua là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì tổng số không quá 50% giá trị hợp đồng (khoản 1 Điều 57 Luật kinh doanh bất động sản 2014).

Tin cùng loại

Tin mới nhất

CÔNG TY LUẬT TNHH KHOA TÍN

Số 28 - TT2, Khu đô thị HDMon, Đường Hàm Nghi, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội