Open

HOTLINE:0932.329.482 - 0983.533.005

Điều kiện thành lập công ty tài chính

02/03/2021

Câu hỏi: Chúng tôi muốn thành lập công ty tài chính 100% vốn tư nhân tại Việt Nam thì cần đáp ứng những điều kiện gì?

I. Căn cứ pháp lý

  1. Luật các tổ chức tính dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010;
  2. Luật số 17/2017/QH14 ngày 20/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng.
  3. Nghị định số 39/2014/NĐ-CP ngày 07/05/2014 về hoạt động của công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính;
  4. Nghị định số 34/2013/TT-NHNN ngày 31/12/2013 quy định về phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu trong nước của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
  5. Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 (Văn bản hết hiệu lực từ ngày 01/01/2021, được thay thế bởi Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/06/2020);
  6. Nghị định số 86/2019/NĐ-CP ngày 14/11/2019 quy định mức vốn pháp định của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

II. Điều kiện thành lập Công ty tài chính

  1. Điều kiện về cơ cấu tổ chức của Công ty tài chính

Công ty tài chính thành lập dưới hình thức Công ty cổ phần hoặc Công ty trách nhiệm hữu hạn (một thành viên hoặc hai thành viên trở lên) và phải đảm bảo cơ cấu tổ chức quản lý như sau:

  • Đối với loại hình Công ty cổ phần: Gồm Đại Hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (hoặc Giám đốc).
  • Đối với loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn: Gồm Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (hoặc Giám đốc).
  1. Điều kiện về cổ đông, thành viên​

a) Cổ đông, thành viên Công ty tài chính phải không thuộc đối tượng không có quyền thành lập doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Luật doanh nghiệp 2014 (Văn bản hết hiệu lực kể từ ngày 01/01/2021, được thay thể bởi Luật doanh nghiệp 2020 (tại khoản 2 Điều 17).

b) Số lượng cổ đông, thành viên trong Công ty tài chính:

  • Đối với Công ty cổ phần: Tối thiểu 100 cổ đông, không giới hạn số lượng tối đa.
  • Đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên: Không quá 5 thành viên.

c) Tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp

- Đối với công ty cổ phần:

  • Cá nhân không được sở hữu quá 5% vốn điều lệ.
  • Tổ chức không được vượt quá 15% vốn điều lệ, trừ trường hợp sở hữu cổ phần của tổ chức tín dụng tại công ty con, công ty liên kết theo quy định của pháp luật;
  • Cổ đông và người có liên quan của cổ đông đó không được sở hữu cổ phần vượt quá 20% vốn điều lệ, trừ trường hợp sở hữu cổ phần của tổ chức tín dụng tại công ty con, công ty liên kết theo quy định của pháp luật.

Cổ đông lớn của Công ty tài chính và người có liên quan của cổ đông đó không được sở hữu cổ phần từ 5% trở lên vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng khác

(*) Lưu ý:

  • Tỷ lệ sở hữu quy định tại mục a nều trên bao gồm cả phần vốn ủy thác cho tổ chức, cá nhân khác mua cổ phần.
  • Trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày được cấp Giấy phép, các cổ đông sáng lập phải nắm giữ số cổ phần tối thiểu bằng 50% vốn điều lệ của Công ty tài chính; các cổ đông sáng lập là pháp nhân phải nắm giữ số cổ phần tối thiểu bằng 50% tổng số cổ phần do các cổ đông sáng lập nắm giữ

- Đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn: Thành viên góp vốn phải là pháp nhân. Tỷ lệ sở hữu tối đa của một thành viên và người có liên quan không được vượt quá 50% vốn điều lệ của Công ty tài chính.

  1. Điều kiện về vốn của Công ty tài chính

Công ty tài chính phải có vốn điều lệ tối thiểu bằng Mức vốn pháp định là 500.000.000.000 VNĐ (Năm trăm tỷ Việt Nam đồng./.)

  1. Hoạt động của Công ty tài chính

Công ty tài chính lựa một hoặc nhiều hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh dưới đây để hoạt động:

a) Hoạt động ngân hàng:

  • Nhận tiền gửi của tổ chức
  • Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn của tổ chức.
  • Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật; vay Ngân hàng nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
  • Cho vay, bao gồm cả cho vay trả góp, cho vay tiêu dụng.
  • Bảo lãnh ngân hàng.
  • Chiết khấu, tái chiết khaáu công cụ chuyển nhượng, các giấy tờ có giá khác.
  • Phát hành thẻ tín dụng, bao thanh toán, cho thuê tài chính và các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.

b) Hoạt động kinh doanh khác

  • Tiếp nhận vốn ủy thác của Chính phủ, tổ chức, cá nhân để thực hiện các hoạt động đầu tư vào các dự án sản xuất, kinh doanh, cấp tín dụng được phép; ủy thác vốn cho tổ chức tín dụng thực hiện cấp tín dụng. Việc tiếp nhận vốn ủy thác của cá nhân và ủy thác vốn cho các tổ chức tín dụng cấp tín dụng thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
  • Tham gia thị trường tiền tệ theo quy định của pháp luật.
  • Mua, bán trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp.
  • Bảo lãnh phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp; đại lý phát hành trái phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác.
  • Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
  • Làm đại lý kinh doanh bảo hiểm.
  • Cung ứng dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính, đầu tư.
  • Cung ứng dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản của khách hàng.
  1. Điều kiện về trụ sở của Công ty tài chính

Công ty tài chính có địa chỉ trụ sở rõ ràng, tại nơi được phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật, và thuộc quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp của Công ty tài chính.

  1. Điều kiện về Tổng giám đốc (Giám đốc) Công ty tài chính

a) Không thuộc đối tượng sau đây:

  • Người có liên quan của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên không được là Tổng giám đốc (Giám đốc) của cùng tổ chức tín dụng
  • Người có liên quan của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) không được là thành viên Ban kiểm soát của cùng tổ chức tín dụng;
  • Người đã từng bị đình chỉ chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Trưởng Ban kiểm soát, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng, hoặc bị cơ quan có thẩm quyền xác định người đó có vi phạm dẫn đến việc tổ chức tín dụng bị thu hồi Giấy phép;
  • Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tại thời điểm doanh nghiệp bị đình chỉ hoạt động, bị buộc giải thể do vi phạm pháp luật nghiêm trọng, trừ trường hợp là đại diện theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm chấn chỉnh, củng cố doanh nghiệp đó;
  • Người đã từng là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh, Tổng giám đốc (Giám đốc), thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát của doanh nghiệp, Chủ nhiệm và các thành viên Ban quản trị hợp tác xã tại thời điểm doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản, trừ trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản vì lý do bất khả kháng;
  • Người thuộc đối tượng không được tham gia quản lý, điều hành theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và pháp luật về phòng, chống tham nhũng;
  • Sỹ quan, hạ sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại tổ chức tín dụng.
  • Cán bộ, công chức, người quản lý từ cấp phòng trở lên trong các doanh nghiệp mà Nhà nước nắm từ 50% vốn điều lệ trở lên, trừ người được cử làm đại diện quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại tổ chức tín dụng;
  • Người đã bị kết án về tội xâm phạm sở hữu mà chưa được xoá án tích;
  • Người đã bị kết án về tội từ tội phạm nghiêm trọng trở lên;
  • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án;
  • Người chưa thành niên, người bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;
  • Người phải chịu trách nhiệm theo kết luận thanh tra dẫn đến việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng ở khung phạt tiền cao nhất đối với hành vi vi phạm quy định về giấy phép, quản trị, điều hành, cổ phần, cổ phiếu, góp vốn, mua cổ phần, cấp tín dụng, mua trái phiếu doanh nghiệp, tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.

b) Có đạo đức nghề nghiệp;

c) Có bằng đại học trở lên về một trong các ngành kinh tế, quản trị kinh doanh, luật;

d) Có ít nhất 05 năm là người điều hành của tổ chức tín dụng hoặc có ít nhất 05 năm là Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn pháp định đối với loại hình tổ chức tín dụng tương ứng và có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán hoặc có ít nhất 10 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán.

e) Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm

7. Điều kiện về cấp Giấy phép

Công ty tài chính được cấp giấy phép khi có đủ các điều kiện sau:

  1. Có vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định;
  2. Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn; cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có đủ khả năng tài chính để góp vốn.
  3. Chủ sở hữu của Công ty tài chính là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập phải đáp ứng các điều kiện theo quy định nêu tại mục 1.2 Văn bản này và các điều kiện khác do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định;
  4. Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật;
  5. Có Điều lệ phù hợp với quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
  6. Có Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, không gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng; không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng.

Trên đây là tư vấn của Khoa Tín về điều kiện thành lập công ty tài chính không có vốn đầu tư nước ngoài. Trường hợp Quý khách hàng có vấn đề chưa rõ hoặc cần phải trao đổi thêm, vui lòng cho chúng tôi được biết.

Trân trọng!

Tin cùng loại

Tin mới nhất

CÔNG TY LUẬT TNHH KHOA TÍN

Địa chỉ Văn phòng Hà Nội: Số 28 - TT2, Khu đô thị HDMon, Đường Hàm Nghi, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội

Địa chỉ Chi nhánh Hồ Chí Minh: OP 05.32 tòa nhà Orchard Parkview, số 130-132 Hồng Hà, Phường 9, Quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh.