Open

HOTLINE:0932.329.482 - 0983.533.005

Hồ sơ, thủ tục thành lập công ty chuyển phát phần 2

28/01/2021

Tiếp nối sự thành công của phần 1 bài viết về “Thành lập Công ty chuyển phát”, Khoa Tín xin được tiếp tục phần 2 bài viết để giúp quý bạn đọc có thể hiểu sâu hơn về hồ sơ, trình tục của “Thành lập Công ty chuyển phát”

Hồ sơ xác nhận thông báo hoạt động bưu chính bao gồm:

1. Đối với các hoạt động dưới đây

- Cung ứng dịch vụ thư không có địa chỉ nhận có khối lượng đơn chiếc đến 02 kilôgam (kg);

- Cung ứng dịch vụ thư có khối lượng đơn chiếc trên 02 kilôgam (kg);

- Cung ứng dịch vụ gói, kiện.

  • Hồ sơ bao gồm:
  • Văn bản thông báo hoạt động bưu chính (theo mẫu tại Phụ lục II);
  • Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động bưu chính hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoạt động bưu chính tại Việt Nam do doanh nghiệp tự đóng dấu xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao;
  • Mẫu hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;
  • Mẫu biểu trưng, nhãn hiệu, ký hiệu đặc thù hoặc các yếu tố thuộc hệ thống nhận diện của doanh nghiệp được thể hiện trên bưu gửi (nếu có);
  • Bảng giá cước dịch vụ bưu chính phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;
  • Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ bưu chính công bố áp dụng phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;
  • Quy định về mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp phát sinh thiệt hại, quy trình giải quyết khiếu nại của khách hàng, thời hạn giải quyết khiếu nại phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính.

2. Đối với các hoạt động dưới đây:

- Làm đại lý cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính nước ngoài;

- Nhận nhượng quyền thương mại trong lĩnh vực bưu chính từ nước ngoài vào Việt Nam;

- Làm đại diện cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính nước ngoài.

  • Hồ sơ bao gồm:
  • Văn bản thông báo hoạt động bưu chính;
  • Bản sao văn bản chấp thuận đăng ký nhượng quyền thương mại do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp được doanh nghiệp tự đóng dấu xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao, đối với trường hợp nhận nhượng quyền thương mại từ nước ngoài vào Việt Nam;
  • Bản sao giấy phép bưu chính còn thời hạn sử dụng, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính đã được cấp do doanh nghiệp tự đóng dấu xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao;
  • Hợp đồng với đối tác nước ngoài;
  • Tài liệu đã được hợp pháp hóa lãnh sự chứng minh tư cách pháp nhân của đối tác nước ngoài;
  • Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động bưu chính hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoạt động bưu chính tại Việt Nam do doanh nghiệp tự đóng dấu xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao;
  • Mẫu hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;
  • Mẫu biểu trưng, nhãn hiệu, ký hiệu đặc thù hoặc các yếu tố thuộc hệ thống nhận diện của doanh nghiệp được thể hiện trên bưu gửi (nếu có);
  • Bảng giá cước dịch vụ bưu chính phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;
  • Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ bưu chính công bố áp dụng phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;
  • Quy định về mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp phát sinh thiệt hại, quy trình giải quyết khiếu nại của khách hàng, thời hạn giải quyết khiếu nại phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính.

3. Đối với các hoạt động dưới đây

- Làm chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính được thành lập theo pháp luật Việt Nam;

- Làm văn phòng đại diện của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính nước ngoài.

  • Hồ sơ bao gồm:
  • Văn bản thông báo hoạt động bưu chính;
  • Bản sao giấy phép thành lập do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp được doanh nghiệp tự đóng dấu xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao.

Lưu ý:

Phương án kinh doanh, gồm các nội dung chính sau:

  • Thông tin về doanh nghiệp gồm tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử (e-mail) của trụ sở giao dịch, văn phòng đại diện, chi nhánh, trang tin điện tử (website) của doanh nghiệp (nếu có) và các thông tin liên quan khác;
  • Địa bàn dự kiến cung ứng dịch vụ;
  • Hệ thống và phương thức quản lý, điều hành dịch vụ;
  • Quy trình cung ứng dịch vụ gồm quy trình chấp nhận, vận chuyển và phát;
  • Phương thức cung ứng dịch vụ do doanh nghiệp tự tổ chức hoặc hợp tác cung ứng dịch vụ với doanh nghiệp khác (trường hợp hợp tác với doanh nghiệp khác, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép bưu chính phải trình bày chi tiết về phạm vi hợp tác, công tác phối hợp trong việc bảo đảm an toàn, an ninh, giải quyết khiếu nại và bồi thường thiệt hại cho người sử dụng dịch vụ);
  • Các biện pháp bảo đảm an toàn đối với con người, bưu gửi, mạng bưu chính và an ninh thông tin trong hoạt động bưu chính;
  • Phân tích tính khả thi và lợi ích kinh tế – xã hội của phương án thông qua các chỉ tiêu về sản lượng, doanh thu, chi phí, số lượng lao động, thuế nộp ngân sách nhà nước, tỷ lệ hoàn vốn đầu tư trong 03 năm tới kể từ năm đề nghị cấp phép.

( Khoản 3 điều 6 Nghị định 47/2011/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số nội dung Luật Bưu chính)

  • Số lượng hồ sơ: 03 bộ
  • Cơ quan thực hiện thủ tục:
  • Đối với hồ sơ xin cấp phép cung ứng dịch vụ bưu chính trong phạm vi nội tỉnh: Sở Thông tin Truyền thông của tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp xin cấp giấy phép để hoạt động.
  • Đối với hồ sơ xin cấp phép cung ứng dịch vụ bưu chính trong phạm vi liên tỉnh, quốc tế: Bộ Thông tin Truyền thông.

( Điều 9 Nghị định 47/2011/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số nội dung Luật Bưu chính)

  • Thời hạn giải quyết:
  • 30 ngày làm việc kể từ ngày có đủ hồ sơ hợp lệ đối với thẩm tra và cấp giấy phép bưu chính;
  • 10 ngày làm việc, đối với việc thẩm tra và cấp văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính.

( Khoản 2 điều 8 Nghị định 47/2011/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số nội dung Luật Bưu chính)

  • Chi phí thẩm định điều kiện cấp giấy phép bưu chính

Thẩm định lần đầu

  • Phạm vi liên tỉnh: 21.500.000 VNĐ
  • Phạm vi quốc tế:
  • Quốc tế chiều đến: 29.500.000 VNĐ
  • Quốc tế chiều đi: 34.500.000 VNĐ
  • Quốc tế hai chiều: 39.500.000 VNĐ

Trên đây là phần cuối của Bài viết “Thành lập Công ty chuyển phát”, để tìm đọc đủ cả hai phần của bài viết kính mời quý đọc giả truy cập website của Khoa Tín để thưởng thức toàn bộ bài viết. Quý khách hàng có nhu cầu thành lập công ty chuyển phát, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn cũng như được hưởng dịch vụ chuyên nghiệp của Khoa Tín.

Chuyên viên Vũ Đặng Tiến Thành

Tin cùng loại

Tin mới nhất

CÔNG TY LUẬT TNHH KHOA TÍN

Địa chỉ Văn phòng Hà Nội: Số 28 - TT2, Khu đô thị HDMon, Đường Hàm Nghi, Quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội

Địa chỉ Chi nhánh Hồ Chí Minh: OP 05.32 tòa nhà Orchard Parkview, số 130-132 Hồng Hà, Phường 9, Quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh.