Open

HOTLINE:0932.329.482 - 0983.533.005

Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong tố tụng dân sự

28/11/2020

Trong vụ việc dân sự, trường hợp một bên hoặc Tòa án nhận thấy cần giải quyết yêu cầu cấp bách của đương sự, bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản, thu thập chứng cứ, bảo vệ chứng cứ, bảo toàn tình trạng hiện có tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được, đảm bảo cho việc giải quyết vụ án hoặc việc thi hành án thì đương sự có quyền yêu cầu, Tòa án có quyền áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong tố tụng dân sự.

Việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời có thể được cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu, đề nghị bằng văn bản và gửi tới Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp. Trong trường hợp vụ việc chưa được thụ lý theo thủ tục tố tụng, việc gửi đơn yêu cầu, đề nghị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời có thể được gửi đồng thời cùng với đơn khởi kiện. Pháp luật quy định chi tiết thủ tục áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời tại Chương VIII Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Theo đó, các biện pháp áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bao gồm:

1. Giao người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi cho cá nhân hoặc tổ chức trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.

2. Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ cấp dưỡng.

3. Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khoẻ bị xâm phạm.

4. Buộc người sử dụng lao động tạm ứng tiền lương, tiền bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, chi phí cứu chữa tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, tiền bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động.

5. Tạm đình chỉ thi hành quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, quyết định sa thải người lao động.

6. Kê biên tài sản đang tranh chấp.

7. Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp.

8. Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp.

9. Cho thu hoạch, cho bán hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hóa khác.

10. Phong tỏa tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước; phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ.

11. Phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ.

12. Cấm hoặc buộc thực hiện hành vi nhất định.

13. Cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ.

14. Cấm tiếp xúc với nạn nhân bạo lực gia đình.

15. Tạm dừng việc đóng thầu và các hoạt động có liên quan đến việc đấu thầu.

16. Bắt giữ tàu bay, tàu biển để bảo đảm giải quyết vụ án.

17. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời khác mà luật có quy định.

Trong trường hợp nguyên đơn bị Tòa án trả lại đơn khởi kiện theo quy định pháp luật, căn cứ áp dụng biện pháp khẩn cấp không còn hoặc Vụ việc đã được Tòa án giải quyết bằng Bản án, Quyết định có hiệu lực pháp luật thì Tòa án ra quyết định hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời đã áp dụng và thực hiện các thủ tục liên quan theo quy định pháp luật. Việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không chỉ là quyền của đương sự trong việc tự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình hoặc của cá nhân, tổ chức mà mình có trách nhiệm bảo vệ mà còn là nhiệm vụ của cơ quan thực thi, bảo vệ pháp luật trong công tác đảm bảo tính ổn định, trật tự xã hội và ngăn ngừa các tranh chấp phát sinh hoặc làm tăng thêm tính phức tạp của vụ việc. Vì vậy, đây là một cơ chế vô cùng quan trọng và có giá trị cả về mặt pháp lý và thực tiễn giải quyết vụ việc dân sự tại Việt Nam. Trên thực tế, đã có rất nhiều trường hợp áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời có hiệu quả và đảm bảo tối đa được quyền lợi của các bên liên quan nhưng cũng có những vụ việc xảy ra thiệt hại không thể khắc phục do chậm/không áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời. Do đó, các cá nhân, tổ chức, cơ quan Nhà nước có liên quan cần xem xét, yêu cầu áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, của Nhà nước và xã hội.

Tin cùng loại

Tin mới nhất

CÔNG TY LUẬT TNHH KHOA TÍN

Số 28 - TT2, Khu đô thị HDMon, Đường Hàm Nghi, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội