Giấy phép lao động

I. Văn bản pháp luật quy định về việc xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài. 

  1. Bộ luật lao động 2019; 
  2. Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định về giấy phép lao động;
  3. Nghị định 70/2023/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam. 
  4. Thông tư số: 23/2017/TT-BLĐTBXH ngày 15/08/2017 của bộ lao động thương binh và Xã hội Hướng dẫn thực hiện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại việt nam qua mạng điện tử.
  5. Danh sách số: 143/KCB-PHCN&GĐ ngày 05/02/2015 của Bộ Y tế về việc cập nhật, bổ sung danh sách bệnh viện, phòng khám có đủ điều kiện theo thẩm quyền khám sức khỏe cho người nước ngoài khi làm thủ tục giấy phép lao động

II. Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. 

2.1 Các trường hợp được cấp giấy phép lao động. 

Căn cứ vào Điều 151, Bộ luật Lao động năm 2019 quy định về điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. 

  • Thứ nhất, Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là người có quốc tịch nước ngoài 
  • Thứ hai, phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;

c) Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam;

d) Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp quy định tại Điều 154 của Bộ luật này.

2.2 Các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động. 

Căn cứ Điều 154, Bộ luật Lao động 2019, Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Có 9 trường hợp như sau: 

  • Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn theo quy định của Chính phủ.
  • Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn theo quy định của Chính phủ.
  • Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
  • Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.
  • Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.
  • Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư.
  • Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
  • Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.
  • Trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.

Nếu thuộc 9 trường hợp trên chỉ cần thực hiện thủ tục xin miễn cấp giấy phép lao động và Thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 

Thủ tục cấp giấy phép lao động với lao động nước ngoài tại Hà Nội

III. Công việc và vị trí công việc mà người nước ngoài được làm việc tại Việt Nam. 

3.1 Những công việc, nghề nghiệp của người nước ngoài được làm việc tại Việt Nam. 

Căn cứ khoản 1 Điều 2, Nghị định 152/2020/NĐ-CP và  Nghị định số 70/2023/NĐ-CP thì lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam được làm việc với các công việc và vị trí như sau:

a) Thực hiện hợp đồng lao động;

b) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;

c) Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế;

d) Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;

đ) Chào bán dịch vụ;

e) Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;

g) Tình nguyện viên;

h) Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;

i) Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật;

k) Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam;

l) Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

3.2 Những vị trí công việc phố biến và được ưu tiên cấp giấy phép lao động tại Việt Nam.

a. Quy trình thực hiện: 

Bước 1: Đăng tuyển trên Trung tâm dịch vụ việc làm (đủ 15 ngày); 

Hà Nội: https://vieclamhanoi.net/viec-tim-nguoi

HCM: https://vieclamhcm.com.vn/

Bước 2: Nộp hồ sơ xin chấp thuận tại Sở Lao động (15 ngày làm việc); 

Bước 3: Nộp hồ sơ xin Giấy phép lao động (5 ngày làm việc).

b. Thành phần hồ sơ: 

Căn cứ Điều 9 Nghị định 152/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2023/NĐ-CP quy định thành phần hồ sơ gồm có:

1. Văn bản đề nghị xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài- Mẫu 11/PLI. 

2. Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe của người lao động. GCN sức khỏe được cấp tại nước ngoài hoặc tại VN theo quy định thời hạn 12 tháng. 

3. Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp. Phiếu lý lịch này không vượt quá thời hạn 6 tháng ( đối với trường hợp xin cấp GP lao động). 

4. Văn bản chứng minh về vị trí, công việc hiện tại. 

a) Giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành theo quy định tại khoản 4, 5 Điều 3 Nghị định này bao gồm 3 loại giấy tờ sau:

Điều lệ công ty hoặc quy chế hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận thành lập hoặc quyết định thành lập hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương;

Nghị quyết hoặc Quyết định bổ nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

b) Giấy tờ chứng minh chuyên gia, lao động kỹ thuật theo quy định tại khoản 3, 6 Điều 3 Nghị định này bao gồm 2 loại giấy tờ sau:

Văn bằng hoặc chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận;

Văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm của chuyên gia, lao động kỹ thuật hoặc giấy phép lao động đã được cấp hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp.”

c) Văn bản chứng minh kinh nghiệm của cầu thủ bóng đá nước ngoài hoặc giấy chứng nhận chuyển nhượng quốc tế (ITC) cấp cho cầu thủ bóng đá nước ngoài hoặc văn bản của Liên đoàn Bóng đá Việt Nam xác nhận đăng ký tạm thời hoặc chính thức cho cầu thủ của câu lạc bộ thuộc Liên đoàn Bóng đá Việt Nam;

d) Giấy phép lái tàu bay do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận đối với phi công nước ngoài hoặc chứng chỉ chuyên môn được phép làm việc trên tàu bay do Bộ Giao thông vận tải cấp cho tiếp viên hàng không;

đ) Giấy chứng nhận trình độ chuyên môn trong lĩnh vực bảo dưỡng tàu bay do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận đối với người lao động nước ngoài làm công việc bảo dưỡng tàu bay;

e) Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoặc giấy công nhận giấy chứng nhận khả năng chuyên môn do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho thuyền viên nước ngoài;

g) Giấy chứng nhận thành tích cao trong lĩnh vực thể thao và được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đối với huấn luyện viên thể thao hoặc có tối thiểu một trong các bằng cấp như: bằng B huấn luyện viên bóng đá của Liên đoàn Bóng đá Châu Á (AFC) hoặc bằng huấn luyện viên thủ môn cấp độ 1 của AFC hoặc bằng huấn luyện viên thể lực cấp độ 1 của AFC hoặc bằng huấn luyện viên bóng đá trong nhà (Futsal) cấp độ 1 của AFC hoặc bất kỳ bằng cấp huấn luyện tương đương của nước ngoài được AFC công nhận;

h) Văn bằng do cơ quan có thẩm quyền cấp đáp ứng quy định về trình độ, trình độ chuẩn theo Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Giáo dục nghề nghiệp và Quy chế tổ chức hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

5. Chuẩn bị 02 ảnh màu ( kích thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không được quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ. 

6. Văn bản về việc đã chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài. Văn bản này do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt (kết quả bước 2). 

7. Bản sao hộ chiếu đã công chứng, chứng thực và còn giá trị. Bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc bản sao hộ chiếu có xác nhận của người sử dụng lao động

8. Giấy tờ khác liên quan đến người lao động được quy định tại Nghị định 152/2020/NĐ-CP và nghị định 70/2023/NĐ-CP sửa đổi.

Người lao động cần chú ý vấn đề này khi chuẩn bị hồ sơ 

Các giấy tờ quy định tại các khoản 2, 3, 4, 6 và 8 Điều 9 Nghị định 152/2020/NĐ-CP và nghị định 70/2023/NĐ-CP sửa đổi là 01 bản gốc hoặc bản sao công chứng

Nếu giấy tờ được cấp ở nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự. Giấy tờ thuộc trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự phải được dịch ra tiếng Việt, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.