Open

HOTLINE:0932329482

Người mang quốc tịch nước ngoài và định cư tại nước ngoài có thể chuyển ngoại tệ từ Việt Nam sang nước ngoài

20/12/2017
  1. Căn cứ pháp lý:
  • Pháp lệnh ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13/12/2005;
  • Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13 ngày 18/3/2013 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13/12/2005;
  • Nghị định 70/2014/NĐ-CP ngày 17/07/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của pháp lệnh ngoại hối và pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của pháp lệnh ngoại hối;
  • Thông tư số 15/2011/TT/NHNN ngày 12/08/2011 quy định về mức ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt phải khai báo Hải quan cửa khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh;
  • Thông tư 16/2014/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc hướng dẫn sử dụng tài khoản ngoại tệ, tài khoản đồng Việt Nam của người cư trú, người không cư trú tại ngân hàng được phép.
  • Các văn bản khác có liên quan.

  1. Nội dung tư vấn:

Trường hợp Người chuyển tiền (cá nhân có quốc tịch nước ngoài và định cư ở nước ngoài) hay còn gọi là người không cư trú theo quy định của pháp luật về ngoại hối, thực hiện chuyển ngoại tệ (có nguồn thu từ việc bán tài sản hợp pháp tại Việt Nam) ra nước ngoài mà không vì mục đích chuyển vốn (đầu tư trực tiếp; đầu tư gián tiếp; vay và trả nợ nước ngoài; cho vay và thu hồi nợ nước ngoài,…). Việc chuyển ngoại tệ của Người chuyển tiền trong trường hợp này là chuyển tiền một chiều thuộc giao dịch vãng lai.

Trên lãnh thổ Việt Nam, tất cả các giao dịch thanh toán và chuyển tiền đối với giao dịch vãng lai của người không cư trú được tự do thực hiện phù hợp với các quy định của pháp luật.

Như vậy, Người chuyển tiền có ngoại tệ trên tài khoản hoặc các nguồn thu ngoại tệ hợp pháp được chuyển, mang ra nước ngoài; trường hợp có nguồn thu hợp pháp bằng đồng Việt Nam thì được mua ngoại tệ để chuyển, mang ra nước ngoài.

Dưới đây là các một số hình thức chuyển ngoại tệ ra nước ngoài áp dụng cho Người chuyển tiền:

  1. 1.   Trường hợp chuyển ngoại tệ thông qua tổ chức tín dụng được phép

Người chuyển tiền thực hiện việc chuyển ngoại tệ thông qua tổ chức tín dụng được phép (các ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối theo quy định) và có trách nhiệm xuất trình các chứng từ theo quy định của tổ chức tín dụng khi chuyển, mang ngoại tệ ra nước ngoài phục vụ các giao dịch vãng lai và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các loại giấy tờ, chứng từ đã xuất trình cho tổ chức tín dụng được phép.

            Khi chuyển, mang ngoại tệ ra nước ngoài phục vụ các giao dịch vãng lai, Người chuyển tiền không phải xuất trình các chứng từ liên quan đến việc xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế với Nhà nước Việt Nam.

  1. 2.   Trường hợp mang theo ngoại tệ khi xuất cảnh
  2. 2.1.Trường hợp mang theo ngoại tệ tiền mặt khi xuất cảnh

Người không cư trú là cá nhân có ngoại tệ tiền mặt được quyền cất giữ, mang theo người, cho, tặng, thừa kế, bán cho tổ chức tín dụng được phép, chuyển, mang ra nước ngoài theo các quy định, thanh toán cho các đối tượng được phép thu ngoại tệ tiền mặt.

  1. Điều kiện:

Người chuyển tiền khi xuất cảnh, mang theo ngoại tệ tiền mặt trên mức quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thì phải khai báo hải quan cửa khẩu và xuất trình giấy tờ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Mức quy định đối với cá nhân xuất cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt phải khai báo Hải quan cửa khẩu là:

(i)    Trên 5.000 USD (Năm nghìn Đôla Mỹ) hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương;

(ii) Trên 15.000.000 VNĐ (Mười lăm triệu đồng Việt Nam).

Như vậy, để có thể chuyển số ngoại tệ tiền mặt: 100.000 đô la Mỹ từ Việt Nam sang Úc thì Người chuyển tiền phải thực hiện thủ tục khai báo với cơ quan Hải quan, cụ thể:

  1. Thủ tục:

Người chuyển tiền thực hiện việc khai báo và xuất trình cho Hải quan cửa khẩu: Giấy xác nhận mang ngoại tệ tiền mặt ra nước ngoài do tổ chức tín dụng được phép cấp.

Hồ sơ, thời hạn và thẩm quyền giải quyết việc đề nghị cấp Giấy xác nhận cho cá nhân mang ngoại tệ tiền mặt ra nước ngoài:

  • Hồ sơ: Tổ chức tín dụng được phép quy định cụ thể các loại giấy tờ cần thiết chứng minh cho mục đích, số lượng ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt mang ra nước ngoài; quy trình xem xét, kiểm tra chứng từ và cấp Giấy xác nhận cho cá nhân.
  • Thời hạn: 03 ngày làm việc.
  • Thẩm quyền: Tổng Giám đốc (Giám đốc) hoặc người được ủy quyền phù hợp với quy định của pháp luật của tổ chức tín dụng được phép.

       2.2.2.Trường hợp mang theo các loại phương tiện thanh toán, giấy tờ có giá bằng ngoại tệ khi xuất cảnh

Đối với trường hợp Người chuyển tiền mang theo các phương tiện thanh toán, giấy tờ có giá bằng ngoại tệ (séc du lịch, thẻ ngân hàng, sổ tiết kiệm, các loại chứng khoán và các loại giấy tờ có giá khác) khi xuất cảnh thì không phải thực hiện thủ tục khai báo với cơ quan Hải quan.

Cảm ơn bạn đã đọc bài viết.

Tin cùng loại

Tin mới nhất

CÔNG TY LUẬT TNHH KHOA TÍN

Số 28 - TT2, Khu đô thị HDMon, Đường Hàm Nghi, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội